Lượt xem: 86

bǎ: Có khi không cần dịch chữ 把, có khi dịch nghĩa là “đem”.

Câu có chữ “把” là thuộc loai câu động từ, ý nghĩa của câu chữ “把” là dùng nhấn mạnh sự xử lý của một động tác đối với sự vật nào đó, mà sự xử lý đó thường khiến cho sự vật di chuyển hoặc thay đổi trạng thái.

Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác …

Ví dụ:       

Tôi giặt quần áo rồi.           我把衣服洗了。        Wǒ bǎ yīfú xǐ le

Mèo uống sữa bò rồi.         猫把牛奶喝了。        Māo bǎ niúnǎi hē le

 

Ta hoàn toàn có thể dùng câu vị ngữ thông thường để diễn đạt hai câu trên.

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + thành phần khác …

Ví dụ:       

Tôi giặt quần áo rồi.           我洗衣服了。            Wǒ xǐ yīfú le

Mèo uống sữa bò rồi.         猫喝牛奶了。            Māo hē niúnǎi le

 

CÁCH DÙNG THƯỜNG GẶP

(1) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ lặp lại

Ví dụ:             

Tôi giặt quần áo một chút.

我把衣服洗洗。             

Wǒ bǎ yīfu xǐ xǐ

Anh ấy mở cửa sổ ra.        

他把窗户开开。

Tā bǎ chuānghù kāi kāi

 

(2) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ +了/着

Ví dụ:       

Đứa trẻ làm rớt bể ly rồi. 

孩子把杯子掉碎了。      Háizi bǎ bēizi diào suì le.

Đừng quên mang theo hộ chiếu.

别忘了把护照带着。      Bié wàngle bǎ hùzhào dàizhe.

 

(3) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ +成/做/为+ tân ngữ

Ví dụ:     

Tôi xem anh ta là giám đốc của chúng tôi.

我把他当成我的经理了。

 Wǒ bǎ tā dàngchéng wǒ de jīnglǐ le.

 

Người ta thường gọi con cái là kết tinh của tình yêu.

人们常把孩子叫做爱的结品。

Rénmen cháng bǎ háizi jiàozuò ài de jié pǐn.

 

Việt Nam lấy ngày 20 tháng 11 làm ngày nhà giáo Việt Nam.

越南把11月20日定为教师节。

 Yuènán bǎ shíyī' yuè èrshí rì dìng wéi jiàoshī jié.

 

(4) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + 给+ động từ + các thành phần khác

Ví dụ:       

Anh ta sớm đã quên việc này. (Anh ta đã quên việc này từ lâu rồi.)

他早把这件事给忘了。

Tā zǎo bǎ zhè jiàn shì gěi wàng le.

Tôi đã xóa tin này rồi.

我把信息给删掉了。

Wǒ bǎ xìnxī gěi shān diào le.

 

(5) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ (1) + động từ + 给 / 在 / 到 + tân ngữ(2)

Ví dụ:         

Xin hãy đưa cuốn tiểu thuyết đó cho tôi.

 请把那本小说递给我。

Qǐng bǎ nà běn xiǎoshuō dì gěi wǒ.

 

Tôi để quên điện thoại di động ở lớp học rồi.

我把手机忘在教室了。

Wǒ bǎ shǒujī wàng zài jiàoshìle.

 

Xin anh lái xe đến bãi đậu xe.

请你把车开到停车场。

Qǐng nǐ bǎ chē kāi dào tíngchē chǎng.

 

(6) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + bổ ngữ thời lượng

Ví dụ:       

Công ty hoãn lại cuộc họp một ngày.

公司把会议推迟了一天。

Gōngsī bǎ huìyì tuīchí le yītiān.

 

Nhà trường kéo dài thời gian học một tuần.

学校把课时延长了一周。

Xuéxiào bǎ kèshí yáncháng le yīzhōu.

 

(7) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + bổ ngữ động lượng

Ví dụ:       

Con chó làm tôi giật nẩy mình.

小狗把我吓了一跳。

Xiǎo gǒu bǎ wǒ xià le yí tiào.

 

Thầy giáo phê bình anh ta một trận.

老师把他批评了一顿。

Lǎoshī bǎ tā pīpíngle yí dùn.

 

(8) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả

Ví dụ:       

Anh ta uống sạch hết thức uống rồi.

他把饮料喝光了。

Tā bǎ yǐnliào hē guāng le.

 

Anh ấy làm bài tập xong rồi.

他把作业做完了。

Tā bǎ zuòyè zuò wán le.


(9) Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + bổ ngữ tình thái

Ví dụ:       

 Mấy ngày nay khiến cho tôi mệt muốn chết.

 这几天把我累得要死。

Zhè jǐ tiān bǎ wǒ lèi dé yàosǐ.

 

Chú ý:

(A) Tân ngữ của 把nói chung phải là những sự việc, sự vật được xác định rõ ràng.

Ví dụ: 

Thầy giáo phê bình anh ta một trận.

老师把他批评了一顿。

Lǎoshī bǎ tā pīpíngle yí dùn.

 Không thể nói: 老师把一个学生批评了一顿。X (Sai)

Trong câu chữ把, tân ngữ của 把phải là danh từ đã biết và được xác định rõ ràng, còn trong câu này “老师把一个学生批评了一顿” X (Sai) không rõ ràng, vì không biết người nói muốn phê bình học sinh nào. Cho nên phải sửa thành “老师把这个学生批评了一顿” V (Đúng)

 

(B) Trong câu chữ把động từ phía sau không được đứng một mình phải có thành phần khác, ít ra cũng là chữ “了” hoặc động từ lập lại, tân ngữ và bổ ngữ của động từ….

Ví dụ:       

Tôi tắt ti vi rồi.

我把电视 。X (Sai)

 我把电视关了。V (Đúng)

Wǒ bǎ diànshì guānle. 

 

Anh ấy mở vi tính ra.

他把电脑。X (Sai)

他把电脑开开。V (Đúng)

Tā bǎ diànnǎo kāi kāi.

 

 (C) Câu có bổ ngữ khả năng không dùng được trong câu chữ 把:

Ví dụ:      

Tối nay có thể đọc sách xong.

今天晚上能把书看得完。X (Sai)

今天晚上能把书看完。V (Đúng)

Jīntiān wǎnshàng néng bǎ shū kàn wán.

 

Tôi không thể nhớ nổi tên của anh ta.

我把他的名字记不住。X (Sai)

 我记不住他的名字。V (Đúng)

Wǒ jì bù zhù tā de míngzì

 

(D) Bổ ngữ tình thái “极了” không dùng được trong câu chữ 把:

Ví dụ:       

Thật khiến cho tôi tức chết đi được.

真把我气极了。X (Sai)

真把我气死了。V (Đúng)

 Zhēn bǎ wǒ qì sǐle.

 

(E) Nếu trong câu có phó từ phủ định như 不/没/不要/别…. hoặc động từ năng nguyện 想/要/应该/能/可以/可能…phải đứng trước chữ 把.

Ví dụ:       

Tôi sẽ không đem bí mật nói cho người khác biết.

他把秘密不会告诉别人的。X (Sai)

他不会把秘密告诉别人的。V (Đúng)

Tā bú huì bǎ mìmì gàosù biérén de.

 

Anh ta không có nói cho tôi biết việc đó

他把那件事没告诉我。X (Sai)

Tā méi bǎ nà jiàn shì gàosù wǒ

他没把那件事告诉我。V (Đúng)

Tā méi bǎ nà jiàn shì gàosù wǒ

 

Bạn phải trả tiền cho anh ấy.

你要把钱还给他。

Nǐ yào bǎ qián hái gěi tā


 

Trung Tâm Hoa Ngữ HSK là một trong những địa chỉ chuyên dạy luyện thi chứng chỉ Quốc tế HSK, HSKK, TOCFL uy tín cam kết đỗ 100% và tiếng Hoa Giao Tiếp chuyên nghiệp - tốt nhất hiện nay. Với những giáo viên vô cùng kinh nghiệm đã nổi tiếng với chất lượng cao và đặc biệt là sự giảng dạy “Nhiệt Tình – Tận Tâm – Uy Tín – Kinh Nghiệm – Dạy hết sức, hết mình” của đội ngũ giáo viên và nhân viên Trung tâm. Hiện có 2 cơ sở tại Biên Hòa, Đồng Nai. 

Trụ sở chính : số 75 Lê Nguyên Đạt, Kp 3, P. Long Bình, Tp. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. Gần ngã tư cầu vượt KCN AMATA (Phía sau Siêu thị LOTTE Mart Đồng Nai) đường bên hông Honda Ôtô Đồng Nai - Biên Hòa chạy thẳng vào khoảng 100m gặp ngã ba quẹo trái là đến trung tâm Hoa Ngữ HSK.

Chi nhánh Tam Hiệp: số 24/20 Tổ 13, Kp 6, P. Tam Hiệp, Biên Hòa - Đồng Nai. (Từ nhà hàng THIẾT MỘC LAN đường Đồng khởi nhìn qua bên kia đường thấy Tuyết Vân Spa chạy vào đường Nguyễn Bảo Đức khoảng 400 mét là đến lớp học TT Hoa Ngữ HSK. Gần quán DÊ VÀNG (TT Hoa Ngữ HSK ở phía sau Trường Tiểu Học Tam Hiệp A). Cách trường Đại Học Đồng Nai khoảng 500m. 

 Hotline: 0909 830 539

 FB: Facebook.com/hoangu.hsk 

 Mail: Clbhoanguhsk@gmail.com

Copyright © 2016 HOANGUHSK.COM

icon_register_fixed
X
X
Design by www.TrangWebRe.Com